<rss xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" version="2.0"><channel><title>Kinh Tế - Nhãn - NZQIRC</title><link>https://nzqirc.xyz/tags/kinh-t%E1%BA%BF/</link><description>Kinh Tế - Nhãn - NZQIRC</description><generator>Hugo -- gohugo.io</generator><language>vi</language><copyright>This work is licensed under a Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 International License.</copyright><lastBuildDate>Sun, 20 Sep 2026 14:50:00 +0700</lastBuildDate><atom:link href="https://nzqirc.xyz/tags/kinh-t%E1%BA%BF/" rel="self" type="application/rss+xml"/><item><title>Chi Phí Biên và Lợi Nhuận Biên: Khi Nào Nên Làm Tiếp, Khi Nào Nên Dừng Lại?</title><link>https://nzqirc.xyz/posts/economics/marginal-cost-and-marginal-benefit/</link><pubDate>Sun, 20 Sep 2026 14:50:00 +0700</pubDate><author>Du Mã</author><guid>https://nzqirc.xyz/posts/economics/marginal-cost-and-marginal-benefit/</guid><description><![CDATA[<p>Có nên làm thêm một giờ? Có nên sản xuất thêm một sản phẩm?</p>
<p>Kinh tế học chỉ ra rằng người duy lý ra quyết định tại điểm cận biên: so sánh phần thu thêm và chi thêm cho bước tiếp theo.</p>
<h3 id="1-khái-niệm-cốt-lõi">1. Khái niệm cốt lõi</h3>
<ul>
<li><strong>Chi phí biên (Marginal Cost - $MC$):</strong> Chi phí phát sinh để thực hiện thêm một đơn vị hành động hoặc sản phẩm.</li>
<li><strong>Doanh thu / Lợi ích biên ($MR$ hoặc $MB$):</strong> Phần giá trị hoặc doanh thu thu thêm từ đơn vị đó.</li>
<li><strong>Lợi nhuận biên ($M\pi$):</strong> Chênh lệch ròng của đơn vị tiếp theo: $M\pi = MR - MC$.</li>
</ul>
<p>Khác với chi phí trung bình, phân tích cận biên chỉ đo lường sự thay đổi tức thời ở bước kế tiếp:</p>]]></description></item><item><title>The Market for Lemons: Thông Tin Bất Đối Xứng và Lựa Chọn Nghịch</title><link>https://nzqirc.xyz/posts/economics/the-market-for-lemons/</link><pubDate>Sun, 20 Sep 2026 14:40:00 +0700</pubDate><author>Du Mã</author><guid>https://nzqirc.xyz/posts/economics/the-market-for-lemons/</guid><description><![CDATA[<p>Tại sao một chiếc xe vừa lăn bánh khỏi đại lý đã lập tức mất giá mạnh trên thị trường đồ cũ?</p>
<p>Năm 1970, George Akerlof giải thích hiện tượng này trong bài báo kinh điển <a href="https://doi.org/10.2307/1879431" target="_blank" rel="noopener noreffer "><em>&ldquo;The Market for &lsquo;Lemons&rsquo;: Quality Uncertainty and the Market Mechanism&rdquo;</em></a> (công trình giúp ông nhận giải Nobel Kinh tế năm 2001).</p>
<h3 id="1-cơ-chế-mô-hình">1. Cơ chế mô hình</h3>
<p>Trong tiếng lóng Mỹ, &ldquo;lemon&rdquo; là xe cũ kém chất lượng, còn &ldquo;peach&rdquo; là xe tốt. Giả sử thị trường có hai loại xe với tỷ lệ 50-50: xe tốt giá 10.000 USD, xe tồi giá 4.000 USD.</p>]]></description></item><item><title>Hiệu Ứng Zeigarnik: Vì Sao Não Bộ Ám Ảnh Việc Dở Dang?</title><link>https://nzqirc.xyz/posts/psychology/zeigarnik-effect/</link><pubDate>Sun, 20 Sep 2026 14:35:00 +0700</pubDate><author>Du Mã</author><guid>https://nzqirc.xyz/posts/psychology/zeigarnik-effect/</guid><description><![CDATA[<p>Tại sao người bồi bàn có thể nhớ chính xác từng món ăn của các bàn chưa tính tiền, nhưng lại quên sạch ngay khi khách thanh toán xong?</p>
<p>Quan sát này tại một quán cà phê ở Berlin đã dẫn dắt nhà tâm lý học Bluma Zeigarnik thực hiện nghiên cứu kinh điển năm 1927, phát hiện ra <strong>Hiệu ứng Zeigarnik</strong> (<em>Zeigarnik Effect</em>).</p>
<h3 id="1-thí-nghiệm-của-bluma-zeigarnik">1. Thí nghiệm của Bluma Zeigarnik</h3>
<p>Trong phòng thí nghiệm, Zeigarnik giao cho người tham gia khoảng 20 tác vụ nhỏ (giải câu đố, xâu hạt, xếp hình). Một nửa số tác vụ bị ngắt quãng bất ngờ giữa chừng; nửa còn lại được làm đến khi hoàn tất.</p>]]></description></item><item><title>Attention Residue: Dư Lượng Chú Ý Khi Đổi Việc</title><link>https://nzqirc.xyz/posts/productivity/attention-residue/</link><pubDate>Sun, 20 Sep 2026 14:30:00 +0700</pubDate><author>Du Mã</author><guid>https://nzqirc.xyz/posts/productivity/attention-residue/</guid><description><![CDATA[<p>Khi đang làm một việc phức tạp (Tác vụ A), nếu bạn &ldquo;chỉ liếc qua&rdquo; kiểm tra email hay tin nhắn (Tác vụ B), liệu bạn có thể quay lại tập trung ngay sau đó?</p>
<p>Thực nghiệm cho thấy: <strong>không</strong>. Não người không thể chuyển ngữ cảnh tức thì như CPU.</p>
<p>Hiện tượng này được Giáo sư Sophie Leroy đặt tên là <strong>Attention Residue</strong> (dư lượng chú ý) trong <a href="https://doi.org/10.1016/j.obhdp.2009.04.002" target="_blank" rel="noopener noreffer ">công trình nghiên cứu năm 2009</a>, sau đó được Cal Newport nhấn mạnh trong cuốn <em><a href="https://calnewport.com/deep-work-rules-for-focused-success-in-a-distracted-world/" target="_blank" rel="noopener noreffer ">Deep Work</a></em>.</p>]]></description></item></channel></rss>